Truy cập nội dung luôn

Thống kê Thống kê

  Đang truy cập : 1
  Hôm nay: 7
  Tổng lượt truy cập: 4593

Liên kết Liên kết

Chi tiết tin

Các dạng thuốc viên không được nhai, nghiền, bẻ
22/11/2020

​Hiện nay cùng với sự phát triển kinh tế xã hội thì ngành công nghiệp dược phẩm cũng liên tục phát triển, sản xuất ra nhiều loại thuốc và dạng thuốc mới phục vụ cho nhu cầu điều trị. Thông thường, thuốc dùng đường uống là dạng thuốc dễ sử dụng, người bệnh có thể tự uống thuốc. Tuy nhiên, nhiều người sẽ gặp khó khăn khi uống thuốc dạng rắn như: trẻ em, người già, người đặt ống sond dạ dày, người có vấn đề về nuốt không nuốt được nguyên viên thuốc (hóa trị liệu, đột qụy, parkinson…). Lúc đó, người bệnh sẽ nhai, nghiền, bẻ nhỏ viên thuốc hoặc bóc vỏ viên nang để cho dễ nuốt. Việc phá vỡ cấu trúc của thuốc dẫn đến một số rủi ro sau:

- Thay đổi quá trình giải phóng thuốc, thay đổi dược động học của thuốc và dẫn đến mất hoặc giảm hiệu quả điều trị của thuốc hoặc gây độc tính cho người bệnh.

- Làm lộ ra mùi vị khó chịu của dược chất hoặc kích ứng dạ dày.

- Mất một lượng thuốc trong quá trình nghiền, dẫn đến liều điều trị không đủ mang lại hiệu quả lâm sàng.

Do đó, một số thuốc không được nhai, nghiền, bẻ nhỏ đó là các dạng sau:

1. Thuốc giải phóng dược chất có kiểm soát hoặc kéo dài

Là dạng thuốc có bao một lớp màng đặc biệt hoặc có khung trơ giúp giải phóng dược chất từ từ trong ống tiêu hóa để cho tác dụng kéo dài. Thuốc có tác dụng trong thời gian dài nếu phá hủy cấu trúc này sẽ giải phóng thuốc ồ ạt gây tác dụng không mong muốn do quá liều.

Dấu hiệu nhận biết: tên thuốc thường có tên kết thúc bằng các kí hiệu như sau: 

Ký hiệu

Tên tiếng Anh

Tên tiếng Việt

LA

Long acting

Tác dụng kéo dài

CR

Controlled release

Phóng thích có kiểm soát

CD

Controlled delivery

Phóng thích có kiểm soát

SR

Sustained release

Phóng thích chậm

XL/XR

Extended release

Phóng thích kéo dài

SA

Sustained action

Tác dụng kéo dài

DA

Delayed action

Tác dụng kéo dài

MR

Modified release

Tác dụng kéo dài

ER

Extended release

Tác dụng kéo dài

PA

Prolonged action

Tác dụng kéo dài

Retard

Retard

Phóng thích chậm

TR

Timed Release

Tác dụng kéo dài


Với một số công thức viên nang, các đặc tính giải phóng kiểm soát được tích hợp vào các hạt riêng lẻ chứa trong viên nang, có thể mở viên nang và sử dụng các hạt này dưới dạng không nghiền nát. 

2. Thuốc có mùi khó chịu 

Viên thuốc được bao film hoặc bao đường để che lấp mùi vị khó chịu của dược chất. Khi nhai, nghiền, bẻ viên thuốc sẽ phá vỡ lớp bao này sẽ làm giải phóng mùi vị gây khó uống thuốc.

Không nên nhai, nghiền những thuốc mà dược chất có mùi vị khó chịu như PenicillinV, ciprofloxacin, cefuroxim, meprobamate, berberin hoặc dược chất gây kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa như alendronate. Đối với người bệnh gặp vấn đề về nuốt, cần xem xét thay thế bằng dạng bào chế khác như dạng thuốc tiêm, thuốc dạng lỏng, thuốc dán, thuốc đạn...

Nếu không có dạng bào chế khác thay thế, khuyến khích bệnh nhân thử nuốt thuốc bằng một số biện pháp hỗ trợ sau: dùng cốc uống đặc biệt oralflo (chất lỏng nằm trong cốc và nắp giữ thuốc trong một vòi được thiết kế đặc biệt. Khi uống, thuốc và chất lỏng được nuốt cùng nhau), uống nước trước khi uống thuốc để làm ướt miệng và họng, thực hành nuốt với thức ăn có kích thước tăng dần.

 3. Thuốc bao tan trong ruột

Là dạng thuốc được bao bọc bởi một lớp màng sẽ tan ở khoảng PH nhất định, thuốc đi qua dạ dày còn nguyên vẹn và chỉ tan ở phần đầu ruột non (tá tràng) và phóng thích dược chất ở ruột.

Mục đích của dạng thuốc này giúp:

- Ngăn ngừa dược chất bị phân hủy trong môi trường acid dạ dày như thuốc ức chế bơm proton.

- Tránh kích ứng đường tiêu hóa, tránh tổn thương răng và niêm mạc miệng, ngăn ngừa dược chất phóng thích ở dạ dày, gây hại cho niêm mạc dạ dày (như viên nén bao tan ở ruột aspirin pH = 8).

- Duy trì dạng thuốc đến vị trí đích ở đường tiêu hóa như sulfamid.

Với dạng thuốc này rất cần uống nguyên cả viên thuốc. Không được bẻ nhỏ, kể cả nhai, ngậm. Tên thuốc thường có tên kết thúc bằng các kí hiệu EC/EN (Enteric Coated)

4. Thuốc đặt dưới lưỡi

Dạng bào chế này nhằm mục đích giải phóng dược chất ở khoang miệng và được hấp thu trực tiếp vào máu thông qua hệ thống mao mạch phong phú dưới lưỡi. Thuốc đi thẳng vào hệ tuần hoàn chung và không bị chuyển hóa lần đầu qua gan.

Với thuốc đặt dưới lưỡi và ngậm cho tan cần đặc biệt lưu ý tuyệt đối không được bẻ đôi, bẻ nhỏ viên thuốc, nếu làm như vậy sẽ phá vỡ cấu trúc nguyên vẹn của thuốc, làm hỏng dạng thuốc. Thực tế trong lâm sàng người ta đặt dưới lưõi một số thuốc chống cơn đau thắt ngực như isosorbid dinitrat, thuốc chống co thắt phế quản như isoproterenol, một số hormon.

5. Thuốc có độc tính cao, ức chế miễn dịch, thuốc ung thư

Việc nhai hoặc nghiền các thuốc này có thể không ảnh hưởng đến dược động học của thuốc nhưng sẽ tạo ra các hạt phân tử có khả năng gây hại cho người thao tác do hít phải các phân tử này. Một số thuốc như finasteride, tamoxifen, hydroxyurea được khuyến cáo không được nghiền, bẻ nhỏ vì nếu bột thuốc bị phân tán, xâm nhập qua cơ thể phụ nữ mang thai (qua đường mũi, miệng) sẽ ảnh hưởng đến thai nhi.

6. Thuốc viên sủi

Thuốc cần hòa tan trong nước trước khi uống. Không được bẻ nhỏ viên sủi cho vào miệng uống.

Với mong muốn cung cấp thêm thông tin cho nhân viên y tế nhằm góp phần sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả, hợp lý, kinh tế. Khoa Dược xin cung cấp danh mục các thuốc viên không được nhai, nghiền, bẻ như sau:

DANH MỤC THUỐC KHÔNG ĐƯỢC NHAI, NGHIỀN, BẺ

STT

Tên thuốc

Hoạt chất

Hàm lượng

Quy cách đóng gói

ĐVT

  1.  

Caflaamtil Retard 75

Diclofenac

 75mg

Hộp 10 vỉ*10v, viên nén bao phim tác dụng kéo dài. Uống

Viên

  1.  

Aspirin PH8

Acetylsalicylic acid

81mg

Hộp 20 vỉ*10v, viên bao tan trong ruột. Uống

Viên

  1.  

Alsiful S.R. Tablets
10mg

Alfuzosin HCl

10mg

Hộp 3 vỉ*10v, viên nén phóng thích chậm. Uống

Viên

  1.  

Betaloc Zok  25mg

Metoprolol  succinat

Metoprolol succinat 23,75mg (tương đương Metoprolol tartrate 25mg)

Hộp 1 vỉ*14v,viên nén phóng thích kéo dài. Uống

Viên

  1.  

Betaloc Zok50mg

Metoprolol  succinat

Metoprolol succinat 47,5mg  (tương đương Metoprolol tartrate 50mg)

Hộp 2 vỉ*14v, viên nén phóng thích kéo dài. Uống

Viên

  1.  

Cordaflex

Nifedipin

 20mg

Hộp 6 vỉ*10v, viên nén bao film giải phóng chậm. Uống

Viên

  1.  

Depakine 200Mg B/ 1 Tube X 40 Tabs

Natri Valproate

200mg

Hộp 1 lọx40v, viên nén kháng acid dạ dày. Uống

Viên

  1.  

Depakine Chrono

Natri Valproat, Acid Valproic

333mg + 145mg

Hộp 1 lọx30v,viên nén bao phim phóng thích kéo dài.Uống

Viên

  1.  

Diamicron MR

Gliclazide

 30mg

Hộp 1 vỉ*30v, hộp 2 vỉ*30v, viên nén giải phóng có kiểm soát. Uống

Viên

  1.  

Diamicron MR 60mg

Gliclazide

 60mg

Hộp 2 vỉ*15v, viên nén giải phóng kéo dài. Uống

Viên

  1.  

Gliclada 30mg

Gliclazide

 30mg

Hộp 8 vỉ *15v, viên nén phóng thích kéo dài. Uống

Viên

  1.  

Gluzitop MR 60

Gliclazide

60mg

Hộp 2 vỉ*30v, viên nén dài tác dụng kéo dài. Uống

Viên

  1.  

Gomzat 10mg

Alfuzosin

10mg

Hộp 3 vỉ*10v, viên nén bao phim giải phóng chậm. Uống

viên

  1.  

Kaldyum

Kali Clorid

600mg

Hộp 1 lọ*50v, viên nang giải phóng chậm.  Uống

Viên

  1.  

Mypara ER

Paracetamol

 650mg

Hộp 10 vỉ*10v, viên nén giải phóng chậm. Uống

Viên

  1.  

MYZITH MR 60

Gliclazid

 60mg

Hộp 6 vỉ*5v, viên nén phóng thích chậm. Uống

Viên

  1.  

Nifedipin Hasan 20 Retard

Nifedipin

 20mg

Hộp 10 vỉ*10v, viên nén bao phim tác dụng kéo dài. Uống

Viên

  1.  

Natrilix SR

Indapamide

 1,5mg

Hộp 3 vỉ*10v, viên bao phim phóng thích chậm. Uống

Viên

  1.  

Glucophage XR-1000

Metformin hydrochloride

1000mg

Hộp 3 vỉ*10v, viên nén phóng thích chậm. Uống

Viên

  1.  

Glucophage XR-500

Metformin hydrochloride

500mg

Hộp 4 vỉ*15v, viên nén phóng thích chậm. Uống

Viên

  1.  

Theostat L.P 100mg

Theophyllin monohydrate

100mg

Viên nén bao phim giải phóng chậm, Hộp chứa 30 viên nén bao phim đóng vỉ, Uống

Viên

  1.  

Theostat L.P 300mg

Theophyllin monohydrate

300mg

Viên nén bao phim giải phóng chậm, Hộp chứa 30 viên nén bao phim đóng vỉ, Uống

Viên

  1.  

Vastarel MR

Trimetazidine

 35mg

Hộp 2 vỉ x 30 viên nén bao phim giải phóng có biến đổi, uống

Viên

  1.  

Xatral Xl 10mg

Alfuzosin HCL

10mg

Hộp 1 vỉ x 30 viên,viên nén phóng thích chậm,Uống

Viên

  1.  

Tavomac DR40

Pantoprazol

 40mg

Hộp 3 vỉ x 10 viên; Viên nén bao tan trong ruột, Uống

Viên

  1.  

Pariet Tablets. 10mg

Rabeprazole sodium

10mg

Viên nén bao tan trong ruột, Hộp 1 vỉ x 14 viên, Uống

Viên

  1.  

Pariet Tablets. 20mg

Rabeprazole sodium

20mg

Viên nén bao tan trong ruột, Hộp 1 vỉ x 14 viên, Uống

Viên

  1.  

Gastevin 30mg

Lanzoprazol

 30mg

Hộp 2 vỉ*7 viên nang cứng. Uống

Viên

  1.  

Omsergy

Omeprazol

 20mg

Hộp 10 vỉ *10 Viên nang cứng. Uống

Viên

  1.  

Kagasdin

Omeprazol

 20mg

Hộp 10 vỉ *10 Viên nang cứng. Uống

Viên

  1.  

Nexium mups

Esomeprazol

 40mg

Hộp 2 vỉ*7v, viên nén bao phim. Uống

Viên

  1.  

Dogastrol 40mg

Pantoprazol

40mg

Hộp 3 vỉ*10v, viên nén bao phim tan trong ruột. Uống

Viên

  1.  

Rabeto-40

Rabeprazol

 40mg

Hộp 10 vỉ*10v, viên nén bao phim tan trong ruột. Uống

Viên

  1.  

Melankit

Lanzoprazol + Tinidazol + Clarithromycin

30mg + 500mg + 500mg

Hộp 7 vỉ, vỉ  gồm 2v Lanzoprazol + 2v Tinidazol + 2v Clarithromycin, viên nén, viên nang cứng.  Uống

Viên

  1.  

Omicap-Kit

Omeprazol + Clarithromycin + Tinidazol

20mg + 250mg +
500mg

Hộp 7 kít chứa 2 viên mỗi loại, viên nén (Tinidazol, Clarithromycin) + viên nang Omeprazol. Uống

Viên

  1.  

Brivu

Pantoprazol + Tinidazol  + Clarithromycin

40mg + 500mg + 500mg

Hộp 7 vỉ*6v gồm 2 viên nén bao phim tan trong ruột Pantoprazol + 2 viên nén dài bao phim Clarithromycin +2 viên nén dài bao phim Tinidazol. Uống

Kít

  1.  

Viprolox 500

Ciprofloxacin hydrochlorid

 500mg

Hộp 1 vỉ*10v; Hộp 5 vỉ*10v, viên nén bao phim. Uống

Viên

  1.  

Cefuroxim 500mg

Cefuroxim

500mg

Hộp 10 vỉ*10v, viên nén bao phim. Uống

Viên

  1.  

Xorimax 500mg

Cefuroxim

 500mg

Hộp 01 vỉ*10 viên, Viên nén bao phim. Uống

Viên

  1.  

Cefuroxim 500mg

Cefuroxim

500mg

Hộp 10 vỉ*10v, viên nén bao phim. Uống

Viên

  1.  

Feldene

Piroxicam

20mg

Hộp 1 lọ*15 viên,viên nén phân rã. Uống

Viên


                                                                             DSCKI VÕ HOÀNG BẢO

Thông báo Thông báo

Văn bản mới Văn bản mới

 Phương án ứng phó bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona (nCoV)
 Quyết định ban hành Quy chế hoạt động đường dây nóng tư vấn dịch bệnh Covid - 19 và các dịch bệnh viên đường hô hấp cấp khác
 Quyết định ban hành tài liệu chuyên môn "Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hen phế quản người lớn và trẻ em >= 12 tuổi
 Quyết định ban hành tài liệu chuyên môn "Hướng dẫn chẩn đoán và suy tim mạn tính"
 Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ (về công tác văn thư)

Hình ảnh Hình ảnh

Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1